Tương tự, với các động từ 돌아가다/돌아오다, 들어가다/들어오다, 나가다/나오다 cũng dựa vào sự khác nhau giữa 가다 và 오다 để sử dụng trong hoàn cảnh thích hợp.
– Ví dụ:
+ 지난 주에 고향에 돌아갔어요. (Tuần trước tôi đã về quê.)
=> Khi đó người nói đã không còn có mặt ở quê và hướng di chuyển không phải về phía người nói.
+ 언제 베트남에 돌아와요? (Khi nào bạn quay lại Việt Nam?)
=> Người nói đang ở Việt Nam và ở đây sự di chuyển là về hướng người nói.
+ Tình huống 2 người cãi nhau, người A muốn đuổi người B ra khỏi nhà thì sẽ nói: “나가!”
=> Hướng di chuyển không phải về phía người nói và lúc đó người nói đang ở bên trong nhà.
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]