무엇 (dùng nhiều trong văn viết) và 뭐 (dạng rút gọn của 무엇, dùng nhiều trong văn nói) là đại từ nghi vấn (dùng để hỏi) đứng trước động từ và làm chủ ngữ của câu, không phụ thuộc vào danh từ khác (không có danh từ đi sau), và có nghĩa là “cái gì”, “vật gì”, “việc gì” (rút gọn: gì), tương đương với đại từ nghi vấn what trong tiếng Anh.
Ví dụ:
저거 뭐예요? = Cái đó là cái gì?
거기서 뭐 먹었어? = Anh ăn cái gì ở đó vậy?
어제 뭐 했어? = Hôm qua anh đã làm việc gì?
뭐 잘못된 거 있어? Có cái gì sai hả?
나는 그에게 문제가 무엇인지 얘기했다. = Tôi đã nói cho anh ấy biết vấn•đề (đó) là (việc) gì.
직업이 무엇입니까? = Nghề•nghiệp (của anh) là gì?
Khác với 무엇 (뭐), các từ 무슨, 어느, 어떤 cần có danh•từ đi kèm phía sau. Chúng có vai•trò như định•từ của danh•từ đó. 무슨, 어느 hỏi về đối•tượng (một danh•từ), còn 어떤 hỏi về tính•chất.
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]