Cả 2 từ đều mang nghĩa là sợ, nhưng sắc thái thì lại khác nhau.
– 무섭다 tạm dịch là đáng sợ, chỉ những nỗi sợ hãi bắt nguồn từ bên ngoài chủ thể, đáng sợ do bản chất của đối tượng gây sợ, sợ hãi ngay thời điểm chứng kiến
무섭다 thường được dùng trong văn nói
Ví dụ: 쥐가 무서워요: Con chuột sợ quá đi
=> Có thể thấy rằng trong câu này, bạn sợ là do đặc điểm tính chất của con chuột, sự sợ hãi bắt nguồn từ bên ngoài chủ thể là bạn.
– 두렵다: có thể tạm dịch là lo sợ, chỉ những nỗi sợ hãi có nguyên nhân nằm bên trong chủ thể, mang tính trừu tượng, mơ hồ, lo sợ về tương lai.
두렵다 thường được sử dụng trong văn viết.
Ví dụ: 나는 죽음을 두려워해: Tôi sợ cái chết
=> Ở ví dụ này, nỗi sợ mang tính mơ hồ, phát sinh từ sự bất an của chủ thể chứ không phải từ những yếu tố bên ngoài.
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]