Sử dụng cấu trúc này với danh từ, số lượng, con số nhằm so sánh, giữa hai vật, hai việc có số lượng, kích thước, hay mức độ tương đương nhau. Thường sử dụng dưới hình thức N만 하다 hoặc N만 한N.
Ví dụ:
고향에 있는 집도 지금 살고 있는 집 크기만 해요.
Ngôi nhà tôi đang sống bây giờ cũng to bằng ngôi nhà ở quê.
아무리 편한 곳도 집만 한 곳은 없어요. 작기는 해도 우리 집이 제일 편해요.
Chẳng có nơi nào thoải mái như nhà của mình, dù có nhỏ nhưng vẫn là thoải mái nhất.
Lưu ý: Có nhiều biểu hiện so sánh mang tính quán dụng, mang tính quán ngữ trong đời sống hàng ngày sử dụng N만 하다. Ví dụ như:
월급이 쥐꼬리만 해요. Mức lương như đuôi chuột (ý chỉ mức lương bèo bọt)
얼굴이 주먹만 해요. Mặt như nắm tay (ý chỉ mặt rất bé, mặt bé như cái tép).
목소리가 작아서 모기 소리만 해요. Nói nhỏ như tiếng muỗi kêu.
너무 놀라서 가슴이 콩알만 해졌어요. Sợ đến nỗi tim trở nên nhỏ như hạt đậu. (ý chỉ rất sợ).
형만 한 아우가 없다. Không có đứa em nào khôn ngoan bằng anh trai mình.
강아지 크기만 한 쥐. Chuột to như con cún.
눈이 단춧구멍만 해요. Mắt nhỏ như lỗ khuy áo (ý chỉ mắt rất bé).
어른 팔뚝만 한 물고기를 잡았어요. Bắt được con cá to bằng bắp tay người lớn.
방이 운동장만 해요. Phòng to như sân vận động.
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]