군(요)/구나 cũng là một đuôi từ kết thúc câu thường được dùng khi bạn nhận ra một điều gì đó, thường diễn tả ý nghĩa: “À, tôi nhận ra rằng…”, “Thì ra là…”. Đôi khi 군(요)/구나 cũng được dùng để diễn tả sự ngạc nhiên, bất ngờ (giống với 네요).
1. Động từ + 는 + 군(요).
2. Tính từ + 군(요)/구나.
3. Danh từ + 이 + 군(요)/구나.
Lưu ý: 군(요) được dùng trong câu lịch sự còn 구나 được dùng trong câu thân mật.
Ví dụ:
그는 과학선생님이구나.
Thì ra người đó là giáo viên Khoa học.
아들은 수영을 잘 하는군요.
Tôi nhận ra rằng mấy đứa trẻ bơi khá giỏi.
노래를 정말 잘 하는군요.
Tôi đã không nhận ra bạn hát hay như vậy đấy.
저 남자 정말 잘생겼군요.
Người con trai đó đẹp trai nhỉ.
집이 아주 좋군요.
Tôi nhận ra là ngôi nhà rất tốt.
Tiếng Hàn Phương Anh chúc bạn học vui !
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]