Ý nghĩa: Sử dụng khi muốn diễn tả mặc dù cái đó không phải là thứ tốt nhất trong nhiều thứ khác nhưng có thể là lựa chọn phù hợp.
Cách chia:
– Khi sử dụng “이나/나” thì lược bỏ trợ từ “을/를” hoặc “이/가”
– Còn các trợ từ như “에”; “에서”;”으로/로” thì không lược bỏ mà chia như sau: ”에나 ”; ” 에서나”; “으로나/로나
VD:
생일 선물을 준비할 시간이 없으니까 그냥 케이크나 사어 왔어요. Vì không có thời gian chuẩn bị quà sinh nhật nên mình chỉ mua bánh kem đến thôi.
오늘은 추우니까 밖에 나가서 놀지 말고 집에서 영화나 보자 Hôm nay trời lạnh nên đừng đi ra ngoài chơi, hay là ở nhà xem phim đi
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]