Ramyeon, hay ramen không chỉ là món mà Hàn Quốc mới có, bởi mì ăn liền thì phổ biến khắp nơi cơ mà. Thế nhưng ramyeon Hàn Quốc lại có một vị trí rất quan trọng với người Hàn đến mức nó được phân biệt như một nét gì đó riêng. Mì gói Hàn Quốc được người Hàn sử dụng trong mọi dịp, ăn vội, ăn với lẩu, ăn với cơm, ăn kèm kim chi, ăn vặt, ăn với bánh gạo… Rameyon Hàn có sợi to mà dai hơn một chút, đôi khi không thể chỉ “chế nước sôi” vào trong 3 phút mà phải được nấu lâu để sợi mì đủ mềm. Ramyeon ở Hàn vừa là một món ăn tiện lợi vừa là “comfort food” được người Hàn yêu thích, xuất hiện trên đủ loại phương tiện truyền thông đến mức được người nước ngoài xem là “đặc sản”, trong đó nổi tiếng nhất là “mì gói sông Hàn” mà ai cũng muốn thử khi ghé thăm Seoul.
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]