Cấu trúc nãy diễn tả nghĩa quan sát đại thể và thiên về một tính chất, đặc điểm nào đó. Ở đây 편 nghĩa là trong số nhiều loại, nhiều tính chất nào đó. Dịch là ”nghiêng về, thiên về, thuộc dạng, thuộc tuýp”.
Ví dụ:
우리 동네는 다른 지역에 비해서 집값이 조금 싼 편입니다.
Khu nhà tôi giá nhà thuộc dạng rẻ hơn so với khu vực khác.
저는 아침보다는 저녁에 더 많이 먹는 편이에요.
Tôi thuộc dạng ăn tối nhiều hơn ăn sáng.
Lưu ý:
1. Khi kết hợp với động từ, cấu trúc này nên thêm các trạng từ bổ trợ.
가: 은혜 씨 회사 사람들은 회식을 자주 해요?
나: 네, 일주일에 한 번씩은 꼭 하니까 자주 하는 편이지요.
2. Hình thức phủ định của cấu trúc này là 안 -(으)ㄴ/는 편이다 và -(으)ㄴ/는 편이 아니다.
저는 많이 안 먹는 편이에요.
= 저는 많이 먹는 편이 아니에요.
3. Không sử dụng cấu trúc này khi đặc điểm hay đặc tính là quá rõ ràng hoặc các tình huống, sự thật khách quan.
내 동생은 키가 185cm인 편이에요. (X)
ᅳ> 내 동생은 키가 185cm예요. (〇)
4. Cấu trúc này chỉ dùng ở thì hiện tại hoặc quá khứ, không dùng ở thì tương lai.
저는 쇼핑을 자주 하는 편일 거예요/편이겠어요. (X)
— >저는 쇼핑을 자주 하는 편이었어요. (〇)
저는 쇼핑을 자주 하는 편이에요. (〇)
5. Khi mô tả sự việc hoặc mốc thời gian cụ thể trong quá khứ, sử dụng hình thức -(으)ㄴ 편이다. Tuy nhiên, trong trường hợp sự việc còn tiếp tục hoặc hành động còn lặp lại thì sử dụng hình thức 는 편이다.
오늘은 다른 때보다 일찍 일어난 편이야.
오늘 출근 시간에는 길이 안 막힌 편이야.
Ở câu này, phải sử dụng -(으)ㄴ 편이다 vì 오늘 là mốc thời gian cụ thể.
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]