Thường được sd ở mức độ khá nhẹ nhàng, ví dụ như ngại ngùng khi được ai đó khen, hoặc lần đầu gặp mặt nên ngại ngùng, hay ngại vì trước đám đông phát biểu,…có thể do tính cách e thẹn.
VD:
1. 아까 친구가 돈을 빌려주라고 했는데 마침에 돈이 없어서 좀 쑥스럽네요.
Hồi nãy đứa bạn có hỏi mượn tiền mà đúng lúc không có tiền, ngại thế.
2. – 혜지씨가 요즘 예쁘시네요. 화장도 잘 하고요.
– 왜 칭찬해 그래요 쑥스럽게..
Hyeji dạo này xinh thế, lại cả trang điểm nữa
Sao lại khen thế làm người ta ngại..
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]