선택하다 – Nó gần nghĩa với 고르다 nhất, tuy nhiên vùng chọn của 선택하다 hẹp hơn. Tức là thường tệp đối tượng để lựa chọn sẽ hẹp hoặc ràng buộc điều kiện nào đó. Vì vậy giữa việc dùng 선택하다 hay 고르다 có thể xêm xêm giống nhau, tuy nhiên qua ví dụ bên dưới các bạn hãy tự cảm nhận việc dùng 고르다 và 선택하다 cái nào nó mềm (các bạn hãy chú ý đến độ rộng hẹp, mềm của câu văn):
Ví dụ
– Khi đi mua sắm, hay hỏi ý kiến tư vấn người ta sẽ thường dùng:
언니! 어떤 치마가 더 이쁜지 골라봐!
Chị à, chọn coi cái váy nào đẹp!
여보, 나 대신 와이셔츠 하나 골라줘.
Vợ à, chọn dùm anh cái áo sơ mi đi.
.
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]