- Tiểu từ sở hữu diễn tả quan hệ sở hữu của danh từ đứng trước nó và danh từ phía sau nó
- Tương đương với nghĩa tiếng Việt là “ Của”
- Khi “의” đóng vai trò là tiểu từ sở hữu có thể được phát âm là 에“”
VD:
이것은 유리의 책이에요. Cái này là sách của Yuri
이것은 민준 씨의 우산입니다. Cái này là ô của Minjun
부디 씨의 지갑이에요. Ví của Budi
- Các danh từ khi kết hợp với tiểu từ “” có thể viết dưới dạng rút gọn như sau:
VD:
우리의 선생님 – 우리 선생님: Giáo viên của tôi
나의 친구 – 내 친구: Bạn của tôi
저의 이름 – 제 이름: Tên của tôi
너의 책 – 네 책: Sách của bạn
- Khi diễn tả mối quan hệ với tập thể như gia đinh, nhà, công ty,… thay vì sử dụng 저의, 나의 thì sẽ sử dụng 우리 (tạm dịch là của chúng ta)
VD:
내 집 – 우리 집. Nhà của chúng tôi
내 가족 – 우리 가족. Gia đình của chúng tôi
제 나라 – 우리 나라. Đất nước của chúng tôi
내 어머니 – 우리 어머니. Mẹ của chúng tôi
Chúc các bạn học tập vui vẻ!!!
NHÓM HỌC TẬP – TIẾNG HÀN PHƯƠNG ANH
[...]
PHÂN BIỆT TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
PHÂN BIỆT 율 & 률 ——-율 # 률——-Đều có nghĩa là “tỷ lệ” nhưng sử [...]
NHỮNG CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN NGẮN GỌN, DỄ HỌC
어서 오세요! Mời vào! 이거 봐! Nhìn thử cái này đi 나를 따라와! Đi theo [...]
CÂU GIAO TIẾP TIẾNG HÀN THÔNG DỤNG, DỄ HỌC, DỄ NHỚ
이렇게 해도 돼요? Làm thế này có được không? 먹지 마! Đừng ăn! 하지 마! [...]
TỪ VỰNG TIẾNG HÀN VỀ HÌNH HỌC
기하학: Hình học 입체 기하학: Hình học không gian 평면 기하: Hình học phẳng 타원: [...]
TỪ VỰNG HÁN HÀN DỄ HỌC, DỄ NHỚ
심: Tâm 심간: Tâm can 심교: Tâm giao 심득: Tâm đắc 심력: Tâm lực 심령: [...]